Cách kiểm tra lốp xe máy
Tìm hiểu thêm
1. Tubeless: Loại lốp không săm, Ký hiệu trên lốp là TL. Nếu ký hiệu là TT là lốp có ruột
2. Rear: Chỉ hướng quay của lốp.
3. Michelin: thương hiệu lốp (như Michelin, CEAT, GOODRIDE
4. 73: Chỉ số tải trọng tối đa mà lốp có thể chịu được. Mỗi chỉ số tương ứng với một tải trọng cụ thể, ví dụ 73 tương ứng với tải trọng 805 pound (365kg) trên mỗi lốp
5. Radial: Cấu trúc bố thép bên trong lốp được sắp xếp theo hướng radial (tỏa tròn). Tức là, các sợi dệt chéo gồm nhiều lớp cao su chồng chéo lên nhau.
6. Pilot Power 3: Tên mẫu gai lốp (CEAT có Maxgrip, GOODRIDE có: H502, H571, H621, H969, H993, H589., Michlin có Pilot Street 2, City Extra, Pilot Moto Gp, Sirac Street, Anakee Street, City Grip 2, City Grip Saver, CITY GRIP ..)
7. 180: Độ rộng của lốp, tính bằng milimét.
8. 55: Tỷ lệ chiều cao của lốp, được tính bằng chiều cao hông lốp chia cho chiều rộng lốp.
9. R: Ký hiệu cho lốp Radial (bố tỏa tròn), tương tự như thông số Radial đã đề cập ở trên.
10. 17: Đường kính mâm xe (tanh lốp) khi lắp vào xe, tính bằng inch (1 inch = 2,54cm).

Tìm hiểu thêm
Tìm hiểu thêm
Tìm hiểu thêm
Tìm hiểu thêm
Tìm hiểu thêm
Tìm hiểu thêm